banner 2

Thời hạn nộp tờ khai và hạn nộp tiền "Lệ phí môn bài" căn cứ theo nghị định 126/2020/NĐ-CP

  • 24/10/2020
  • 4,016

Căn cứ vào Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38, thời hạnnộp tờ khaihạn nộp tiền "Lệ phí môn bài" như sau:

Điều 10:Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công

1. Lệ phí môn bài
     a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
     Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

     b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

 

Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài

9. Lệ phí môn bài:

     a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

     b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

     b.1) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

     b.2) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

     c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

     c.1) Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

     c.2) Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Toàn văn nghị định, mời quý khách xemtại đây

https://azinvoice.com/datafiles/29475/upload/files/nghi-dinh-126-2020-nd-cp.pdf

Trân trọng kính báo.

Tin tức liên quan

Biểu mẫu đăng ký, sử dụng Hóa đơn điện tử AZ Invoice

Biểu mẫu đăng ký, sử dụng Hóa đơn điện tử AZ Invoice

Biểu mẫu đăng ký, sử dụng Hóa đơn điện tử AZ Invoice

Thông tư 32/2011/TT-BTC

Thông tư 32/2011/TT-BTC

Thông tư 32/2011/TT-BTC Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Thông tư 39/2014/TT-BTC

Thông tư 39/2014/TT-BTC

Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật về Hóa đơn điện tử

Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật về Hóa đơn điện tử

Cơ sở pháp lý của Hóa Đơn Điện Tử gồm những gì? Đối tượng áp dụng Hóa Đơn Điện Tử có giới hạn đối tượng không? Lợi ích và khó khăn khi sử dụng Hóa Đơn Điện Tử như thế nào? Quý khách hãy theo dõi bài viết bên dưới từ azinvoice.com cung cấp để tìm hiểu rõ hơn.

Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019

Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019

Bộ Tài Chính đã chính thức ban hành Thông tư số 68/2019/TT-BTC ký ngày 30/9/2019 - hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 

Quyết định số 635/QĐ-TCT do Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký ban hành ngày 11/05/2020.

Quyết định số 635/QĐ-TCT do Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký ban hành ngày 11/05/2020.

AZ Invoice giới thiệu bạn đọc Toàn văn Quyết định số 635/QĐ-TCT do Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký ban hành ngày 11/05/2020. ........................................ QUY ĐỊNH CHUNG I. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Các yêu cầu về đặc tả kỹ thuật, định dạng cấu trúc, thành phần dữ liệu và phương thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh, tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. 2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 2, Thông tư số 68/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Thông tư 22/2020/TT-BTTTT ban hành ngày 07/09/2020

Thông tư 22/2020/TT-BTTTT ban hành ngày 07/09/2020

Thông tư quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số

Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ

Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ

Vừa qua, ngày 17/09/2021 Bộ Tài Chính đã ra Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ, đây là văn bản hướng dẫn cho Luật thuế sửa đổi và nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Chi tiết các nội dung mới tại Thông tư 78/2021/TT-BTC

Chi tiết các nội dung mới tại Thông tư 78/2021/TT-BTC

Chi tiết các nội dung mới tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021.